ĐẤT VƯỜN LONG PHƯỚC VÀ THẾ NÀO LÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP NHÀ Ở KINH TẾ VƯỜN ?

Đất vườn long phước quận 9 là loại đất nhà ở kết hợp kinh tế vườn diện tích tối thiểu được tách thửa là 1000m2 và được lên 10% thổ cư theo quy định của sở quy hoạch kiến trúc Tp.HcM, đất vườn long phước khác với các loại đất vườn ở những khu vực khác, một số nơi đất vườn được phép lên 100% thổ và được chia nhỏ, long phước quận 9 được nhà nước quy hoạch là khu du lịch nhà vườn long phước lớn nhất TpHcm nên đất vườn long phước không được chia nhỏ 1000m2 như ở các khu vực khác.

Theo luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, cụ thể được quy định tại điều 10 Luật Đất đai như sau:

“1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp quận 9 nói riêng  và đất nông nghiệp nói chung gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.”

Số: 43/2014/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

Điều 3. Xác định loại đất

Việc xác định loại đất đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng.

2. Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.

3. Trường hợp thửa đất đang sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) thì việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích sử dụng thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích theo hiện trạng sử dụng của từng thửa đất đó;

b) Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất hiện trạng có mức giá cao nhất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định; trường hợp sử dụng đất sau khi có quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất để xác định mục đích chính.

4. Trường hợp đất có nhà chung cư có mục đích hỗn hợp được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.

5. Cơ quan xác định loại đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng. Theo thông tin bạn cung cấp thì đất bạn đang sử dụng là đất nông nghiệp.

Thứ hai: Về chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật thì nếu như muốn xây dựng nhà xây nhà trọ, nhà cao tầng thì mảnh đất này của gia đình chị sẽ phải có mục đích sử dụng là đất thổ cư, ngoài ra còn cần phải đáp ứng diện tích tối thiểu về đất thổ cư theo quy định tại địa phương nơi có đất. Như vậy, nếu như  muốn xây nhà trên phần diện tích đất nông nghiệp trên thì phải chuyển đổi mục đích sử dụng với mảnh đất này và phải xin cấp giấy phép xây dựng

theo quy định tại Luật xây dựng 2014 ( nếu không thuộc các trường hợp bị loại trừ tại Khoản 2 điều 89).

Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 quy định về Chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền xử dụng đất

sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo nguyên tắc theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

ĐẤT NÔNG NGHIỆP LÀ GÌ ? ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM LÀ GÌ ?

Hiện nay, thị trường bất động sản mua bán đất để đầu tư trồng trọt, chăn nuôi đang là một hiện tượng gây “sốt”, rất nhiều người thi nhau đổ xô đi tìm hiểu về đất nông nghiệp là gì ? Cách thức sử dụng như thế  nào? Để may mắn chớp được thời cơ giá tốt và đầu tư kiếm lời. Hãy cùng tìm hiểu kỹ về đất nông nghiệp cũng như đất trồng cây lâu năm và phương pháp lựa chọn sử dụng đất qua bài viết này nhé.

KHÁI NIỆM ĐẤT NÔNG NGHIỆP ?

Theo quan niệm truyền thống từ thời ông, bà thì có thể hiểu một cách đơn giản đất nông nghiệp là dùng cho mục đích: Trồng lúa, trồng hoa màu xen canh như ngô, lạc, khoai sắn cùng những loài cây ngắn ngày khác thuộc hàng lương thực là đỗ xanh, đậu đen, đậu tương,…

Tuy nhiên, xét theo nhu cầu thực tế sử dụng của con người thì loại đất này còn đáp ứng được những mong muốn đa dạng, phong phú hơn nhiều đó là dùng vào mục đích chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, để nuôi trồng thủy sản và trồng thêm các loại cây lâu năm có lợi ích kinh tế cao.

Mới đây nhất, theo luật đất đai năm 2003 đã phân loại và chia đất ra thành 3 nhóm riêng biệt tương ứng với mục đích sử dụng chính đó là: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa được sử dụng.

Do đó, chúng ta có khái niệm chuẩn hơn về câu hỏi đất nông nghiệp là gì? Đó là tổng thể của các loại đất có đặc tính sử dụng tương đương nhau, nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp và lâm nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ rừng và để nghiên cứu các thí nghiệm liên quan đến đất đai, nuôi trồng thủy sản, cây cỏ.

Ngoài ra, đất này còn có thêm một lợi ích đó là được chuyển đổi dễ dàng thành đất ở nên được rất nhiều người mua “săn tìm” trong thời buổi giá cả đang leo thang như hiện tại nếu bạn mua được đất nông nghiệp, sẽ giúp tiết kiệm một khoản chi phí kha khá đấy.

ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ?

Có thể hiểu đất trồng cây lâu năm là đất nông nghiệp nhưng người mua sử dụng cho mục đích trồng cây dài ngày. Tuy nhiên, để sử dụng chính đáng loại đất này thì cần phải qua quá trình chuyển đổi và quy hoạch theo yêu cầu của nhà nước.

Thứ nhất: Phải có kế hoạch sử dụng đất chi tiết và nêu rõ được mục đích chính cần chuyển đổi.

Thứ hai: Đáp ứng được về diện tích tối thiểu cho phép tách thửa tại địa phương có đất.

Bên cạnh đó, hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không được vượt quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng và không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du và khu vực miền núi.

Còn nếu có trường hợp các hộ gia đình hay cá nhân được nhà nước giao thêm chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm, thì hạn mức đất không vượt quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du và miền núi.

Riêng đất trồng cây lâu năm này có thời hạn lên đến 50 năm cho người sử dụng có thể trồng, lựa chọn những cây trồng dài ngày mang lại thu nhập cao.

THỦ TỤC MUA VÀ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP NHƯ THẾ NÀO ?

Đa số các cá nhân mua đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm đều có 2 mục đích: Một là có niềm đam mê canh tác, trồng trọt chăn nuôi và bạn có thể mở rộng diện tích thành trang trại gia súc lớn hay nuôi trồng thủy sản. Hai là chuyển đổi nhanh chóng thành đất thổ cư để xây nhà ở, vừa giá rẻ lại tiện dụng.

Đất nông nghiệp quận 9 hiện nay khá là rẻ so với các loại đất thổ cư khác. Cho nên, nhu cầu mua đất vườn giá tốt sau đó chuyển đổi thành đất ở đang được nhiều người áp dụng và rất phổ biến ở những gia đình có thu nhập thấp. Đơn giản là bạn phải làm việc chăm chỉ gần chục năm trời có khi mới đủ tiền để mua đất, mua nhà có sổ đỏ đàng hoàng tại nơi thành phố sầm uất tấc đất tấc vàng này.

THỦ TỤC MUA ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Trước khi tiến hành các thủ tục bạn cần đảm bảo rằng mảnh đất đó không có tranh chấp cá nhân và không thuộc vùng đất cần được bảo vệ của nhà nước.

Những thứ bạn cần là một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm: Mẫu phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, hợp đồng chuyển đổi, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, chứng minh thư ND hay hộ chiếu, các giấy tờ khác nếu có yêu cầu.

Sau đó, điền các thông tin quan trọng vào hồ sơ, nộp cho bộ phận nhận, kiểm tra tính hợp lệ tại UBND địa phương bạn sống. Cuối cùng là chứng giấy tờ và nộp khoản lệ phí.

Hi vọng qua bài viết này, các bạn đã có cách hiểu đúng hơn về đất nông nghiệp là gì? đất trồng cây lâu năm là gì ? Từ đó, chủ động hơn trong việc mua bán, chuyển nhượng đất được nhanh chóng. Đồng thời, mang đến lợi ích kinh tế hơn cho người sử dụng.

Thông tin trên phần nào giúp quý khách hiểu rõ hơn về đất nông nghiệp nói chung đất nông nghiệp quận 9 nói riêng cũng như khi tìm hiểu về nhóm đất vườn long phước quận 9 để quyết định chính xác hơn trước khi đầu tư, mọi thông tin về long phước quận 9 vui lòng liên hệ : 0935.872.699 để được tư vấn.

Cuộc sống hiện đại năng động và đẳng cấp, ngập tràn mảng xanh giữa lòng thành phố đang chờ đón bạn tại long phước quận 9. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất.

Một trái tim của quận 9. Hotline : 0935.872.699

CẢM ƠN QUÝ KHÁCH ĐÃ QUAN TÂM ĐẾN SẢN PHẨM CỦA CHÚNG TÔI KÍNH CHÚC QUÝ KHÁCH SỨC KHỎE & THÀNH CÔNG, TRÂN TRỌNG !

Ngọc Tân

0935872699 0935872699